Máy thử tỷ trọng thuốc bột Copley Scientific Model JV 2000, Cat.no: 1602-230/50

jv2000-may-thu-ty-trong-thuoc-bot-copley-scientific-jv2000-www-thieny-vn

Máy thử tỷ trọng thuốc bột –Tapped density tester

Model JV 2000, Cat.no: 1602-230/50

Hãng Sx : Copley Scientific – Anh

-Hoạt động theo phương pháp bật nảy.

-Số chỗ thử :  02 chỗ

-Phù hợp tiêu chuẩn dược điển USP method 2 và dược điển châu Au EP 2.9.15 .

-Hiển thị số trên màn hình LCD giá trị cài đặt số lần bật nảy hoặc thời gian.

-Phím nhấn dạng phím số, dạng màng.

-Dung tích ống thử : có thể sử dụng ống đo dung tích 250ml (tiêu chuẩn) hoặc ống đo dung tích nhỏ 100ml (option).

-Cách hoạt động : cân trước mẫu thử khoảng 100g ±0.1%, đặt vào ống đo có chia vạch và ghi lại dung tích. Đặt ống đo vào đế của máy. Sau đó cài đặt giá trị bật nảy đến 500 lần và cho máy hoạt động, sau đó ghi lại kết quả hiển thị trên màn hình. Thiết lập lại giá trị bật nảy đến 750 lần và tiếp tục thử với giá trị bật nảy lên đến 1250 lần, cho đến khi kết quả thể tích hiển thị dưới 2%.

-Giá trị của tỷ trọng giữa đơn vị tính gram và ml được tính bằng việc chia khối lượng mẫu và thể tích cuối cùng.

-Việc đo lường khả năng chảy của bột được xác định đến khi hệ số nén đuợc căn cứ theo hệ số Hasuner (hệ số Hasuner là giá trị tương quan giữa số lần bật nảy chia cho khối lượng.) và hệ số nén (tương quan giữa số lần bật nảy trừ (–) khối lượng rồi chia (¸) cho số lần bật nảy rồi nhân (x) cho số 100.

-Sản phẩm bột có độ chảy tốt (độ xốp nhiều) là loại ít có sự kết dính giữa các hạt bột, nên số lần bật nảy có giá trị nhỏ hơn. Sản phẩm bột có độ chảy kém (độ xốp ít) thì ngược lại. Như vậy kết quả có hệ số Hauser bằng 1 thì có độ chảy tốt. Bột có hệ số Hauser lớn hơn 1.25 thì có độ chảy kém.

-Nguồn điện : 230V, 50Hz

-Kích thước máy : 280 x 250 x 670 mm

Cung cấp bao gồm máy chính model JV 2000, ống đo dung tích 250ml, tài liệu hướng dẫn sử dụng

Thiên Ý © 2016 Thiên Ý